khủng bố
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Dùng những hành động bạo lực, tàn ác cực đoan nhằm gây ra nỗi khiếp sợ tột độ cho cá nhân, nhóm người hoặc toàn xã hội, với mục đích đe dọa, trấn áp hoặc đạt được các mục tiêu chính trị, tôn giáo hay ý thức hệ. Hành động này thường bất chấp tính mạng và tài sản của người vô tội.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Bọn phiến quân tìm cách khủng bố người dân bằng những vụ đánh bom liên tiếp.
- Không một thế lực nào được phép khủng bố tinh thần người khác.
- Các tổ chức này bị cáo buộc âm mưu khủng bố nhằm lật đổ chính quyền.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Khủng bố tinh thần": Hành động đe dọa, gây áp lực tâm lý liên tục và nghiêm trọng nhằm làm cho ai đó suy sụp, hoảng loạn hoặc phải khuất phục.
- Những lời đe dọa giết người của hắn thực chất là một hình thức khủng bố tinh thần đối với nạn nhân.
- "Hành động khủng bố" / "Hành vi khủng bố": Chỉ một sự việc cụ thể mang tính chất khủng bố.
- Vụ tấn công vào trung tâm thương mại được xác định là một hành động khủng bố có tổ chức.
Biến thể và từ liên quan
- Khủng bố (Danh từ, dùng trong cụm từ): Thường đi kèm với một danh từ khác để tạo thành cụm danh từ chỉ chung hiện tượng, hành vi này.
- Tội phạm khủng bố: Chỉ những cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi khủng bố.
- Hành động khủng bố: Như đã giải thích ở trên.
- Chủ nghĩa khủng bố: Hệ tư tưởng hoặc học thuyết ủng hộ, biện minh cho việc sử dụng bạo lực khủng bố.
- Kẻ khủng bố (Danh từ): Người thực hiện hành động khủng bố.
- Khủng bố học (Danh từ): Ngành nghiên cứu về các hiện tượng, nguyên nhân và biện pháp chống khủng bố.
Từ đồng nghĩa
- Kinh động (ít dùng hơn, thường trong văn chương hoặc báo chí cũ): Gây ra sự khiếp sợ, chấn động.
- Uy hiếp: Đe dọa dùng vũ lực hoặc sức mạnh để bắt phải phục tùng. (Nghĩa nhẹ hơn, không nhất thiết bao hàm bạo lực cực đoan như "khủng bố").
Từ trái nghĩa
- Bảo vệ: Che chở, giữ gìn an toàn.
- An ủi: Làm cho bớt buồn khổ, lo lắng.
Các cụm từ liên quan
- Chống khủng bố: Các hoạt động, biện pháp nhằm ngăn chặn, đối phó và xóa bỏ nạn khủng bố.
- Lực lượng đặc nhiệm đang thực hiện nhiệm vụ chống khủng bố.
- Nạn khủng bố: Chỉ tình trạng, hiện tượng khủng bố xảy ra phổ biến và gây nguy hại.
- Cả thế giới đang phải đối mặt với nạn khủng bố.
- đg. Dùng biện pháp tàn bạo làm cho khiếp sợ để hòng khuất phục. Khủng bố tinh thần.